Lý thuyết các phép toán tập hợp lớp 10

Các phép toán tập hợp được đưa vào giảng dạy từ cấp THCS. Nó được củng cố và mở rộng tiếp ở lớp 10. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọclý thuyết về phép toán tập hợp gồm phép: Giao; Hợp; Hiệu và Bù.

1. CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP – PHÉP GIAO

Định nghĩa: Phép lấy giao của hai tập hợp được hiểu như là lấy phần chung của hai tập hợp đó. Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm tất cả những phần tử chung nhau của hai tập hợp đó.

Như vậy:

phép giao

Ví dụ: A={cam, quýt, mận} và B={mơ, quýt, mận, đào} thì A giao B là C={quýt, mận}.

Biểu đồ Ven:

phép giao

2. CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP – PHÉP HỢP

Định nghĩa: Hợp của hai tập hợp là một tập hợp gồm tất cả phần tử của cả hai tập hợp đó.

Như vậy:

phép hợp

Ví dụ: A={cam, quýt, mận} và B={mơ, quýt, mận, đào} thì A giao B là C={cam, quýt, mận, mơ, đào}.

Chú ý rằng trong quy ước viết tập hợp dưới dạng liệt kê thì một phần tử không viết 2 lần.

Biểu đồ Ven:

bài tập về các phép toán tập hợp lớp 10

3. PHÉP HIỆU VÀ PHẦN BÙ

Định nghĩa: Hiệu A cho B là tập hợp mà chỉ lấy các phần tử của tập A và không lấy những phần tử của B. Kí hiệu là A\B. Trong trường hợp B là tập con của A thì A\B được gọi là phần bù của B trong A và ký hiệu là C_AB. Như vậy phép lấy bù chỉ là một trường hợp riêng của phép lấy hiệu mà thôi.

Như vậy:

lý thuyết các phép toán tập hợp

Và:

các phép toán tập hợp lớp 10Ví dụ: A={cam, quýt, mận} và B={mơ, quýt, mận, đào} thì A\B={cam}.

Ví dụ: A={cam, quýt, mận} và B={mận} thì C_AB={cam, quýt}.

Biểu đồ Ven:

  • Phép hiệu:

phép bù

  • Phép bù:

 

 

bài tập về các phép toán tập hợp

Trên đây là lý thuyết về phép toán tập hợp. Chúc các bạn học tập vui vẻ!